Nhiệm vụ: “Nghiên cứu chọn giống tăng trưởng hàu sữa (Crassostrea angulata) và thử nghiệm nuôi thích nghi hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas Thunberg, 1793) tại Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ”

  1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn giống tăng trưởng hàu sữa (Crassostrea angulata) và thử nghiệm nuôi thích nghi hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas Thunberg, 1793) tại Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ
  2. Tên chủ nhiệm nhiệm vụ, các thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học:

            + Tên chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Nguyễn Thành Luân

            + Các thành viên thực hiện chính:

  1. Nguyễn Thị Mai Anh
  2. Nguyễn Văn Sáng
  3. Lại Thị Minh Lê
  4. S Nguyễn Hồng Lộc
  5. Vũ Thị Giang
  6. Hồ Hồng Nhung
  7. Ngô Đức Văn
  8. Nguyễn Văn Hưng
  9. Bùi Duy Biền
  10. Lương Quang Hiền

+ Thư ký khoa học: ThS. Nguyễn Thị Mai Anh

  1. Mục tiêu của nhiệm vụ:

3.1. Mục tiêu chung:

– Chọn tạo được giống hàu sữa (Crassostrea angulata) có tốc độ sinh trưởng nhanh.

– Đánh giá thích nghi của hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) với điều kiện nuôi tại TP.HCM và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, nâng cao hiệu quả kinh tế và tính bền vững của nghề nuôi hàu sữa (Crassostrea angulata).

3.2. Mục tiêu cụ thể:

– Xác định được các thông số di truyền gồm hệ số di truyền, giá trị chọn giống ước tính (EBV-Estimated Breeding Value), tương tác kiểu gen-môi trường liên quan đến tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ sống của đàn hàu sữa chọn giống (G0 và G1) thích ứng điều kiện nuôi Nam Bộ.

– Xây dựng được bộ chỉ thị di truyền phân tử (5-6 chỉ thị) phục vụ đánh giá đa dạng di truyền quần thể hàu chọn giống.

 – Chọn tạo được 1.000 con hàu sữa bố mẹ thế hệ G1 cho chọn giống thế hệ tiếp theo, sạch bệnh vi rút Herpes OsHV-1 từ 80 gia đình, có tốc độ tăng trưởng ước tính cải thiện được ≥ 5% qua thế hệ chọn giống G1.

– Đánh giá được tính thích nghi và mô hình nuôi theo hướng tăng trưởng nhanh đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học, đầy đủ các chỉ tiêu khoa học kỹ thuật.

+ Xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi hàu sữa phù hợp với điều kiện thực tế khu vực Nam Bộ.

+ Đánh giá được hiệu quả kinh tế: năng suất, tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ thịt/vỏ mô hình hình nuôi thử nghiệm.

+Báo cáo tập huấn cho người nuôi và nhân rộng mô hình nuôi hàu sữa chọn giống thích nghi điều kiện Nam Bộ.

  1. Các nội dung nghiên cứu chính phải thực hiện:

Nội dung 1: Thu thập, đánh giá và thành lập quần thể hàu sữa (Crassostrea angulata) ban đầu phục vụ chọn giống nâng cao tốc độ tăng trưởng.

Nội dung 2: Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng hàu sữa (Crassostrea angulata) thế hệ G1

Nội dung 3: Nuôi thử nghiệm và đánh giá hiệu quả nuôi hàu sữa (Crassostrea angulata) chọn giống thế hệ G1.

  1. Thời gian thực hiện, phương thức khoán chi (đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán từng phần):

– Thời gian thực hiện: Từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2022, gia hạn lần 1 đến tháng 01/2024, gia hạn lần 2 đến tháng 05/2024

– Phương thức khoán chi: từng phần

  1. Tổng số kinh phí thực hiện; kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

           – Tổng số kinh phí thực hiện: 2.762.000.000 đồng

           – Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

2.762.000.000 đồng

  1. Các sản phẩm của nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận:

           * Các sản phẩm của nhiệm vụ đã theo Hợp đồng ký kết:

– Dạng I:

+ Hàu sữa bố mẹ chọn giống thế hệ G1 cho chọn giống thế hệ tiếp theo, sạch bệnh virus Herpes OsHV-1.

+ Hàu thu hoạch từ thí nghiệm nuôi thử nghiệm hàu chọn giống (lô thí nghiệm) và hàu đối chứng

– Dạng II:

+ Bộ chỉ thị di truyền phân tử (5-6 chỉ thị) phục vụ đánh giá sự đa dạng di truyền quần thể hàu chọn giống

+ Báo cáo đánh giá về đặc tính thích nghi của hàu Thái Bình Dương tại Vũng Tàu

+ Báo cáo đánh giá về đặc tính thích nghi của hàu sữa (Crassostrea angulata) chọn giống tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ

+ Quy trình kỹ thuật mô hình nuôi hàu sữa (Crassostrea angulata) chọn giống thích nghi tại các tỉnh Nam Bộ

+ Báo cáo so sánh thử nghiệm mô hình nuôi hàu bám chọn giống (lô thí nghiệm) và hàu thông thường (lô đối chứng) tại các địa điểm nuôi đánh giá khu vực Nam Bộ

+ Báo cáo tổng kết

– Dạng III: 02 Bài báo

– Dạng IV:

            + Tham gia đào tạo 01 Thạc sỹ

           * Các sản phẩm của nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận:

– Dạng I:

+ Hàu sữa bố mẹ chọn giống thế hệ G1 cho chọn giống thế hệ tiếp theo, sạch bệnh virus Herpes OsHV-1.

+ Hàu thu hoạch từ thí nghiệm nuôi thử nghiệm hàu chọn giống (lô thí nghiệm) và hàu đối chứng

– Dạng II:

+ Bộ chỉ thị di truyền phân tử (5-6 chỉ thị) phục vụ đánh giá sự đa dạng di truyền quần thể hàu chọn giống

+ Báo cáo đánh giá về đặc tính thích nghi của hàu Thái Bình Dương tại Vũng Tàu

+ Báo cáo đánh giá về đặc tính thích nghi của hàu sữa (Crassostrea angulata) chọn giống tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ

+ Quy trình kỹ thuật mô hình nuôi hàu sữa (Crassostrea angulata) chọn giống thích nghi tại các tỉnh Nam Bộ

+ Báo cáo so sánh thử nghiệm mô hình nuôi hàu bám chọn giống (lô thí nghiệm) và hàu thông thường (lô đối chứng) tại các địa điểm nuôi đánh giá khu vực Nam Bộ

+ Báo cáo tổng kết

– Dạng III: 02 Bài báo

– Dạng IV:

+ Tham gia đào tạo 01 Tiến Sĩ

Bài viết liên quan