16:56 EST Thứ hai, 18/11/2019

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 77

Máy chủ tìm kiếm : 69

Khách viếng thăm : 8


Hôm nayHôm nay : 4792

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 51944

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2969876

Thành viên

Trang nhất » Ấn phẩm » Tạp chí nghề cá sông Cửu Long

Quy định về thể lệ bài viết gửi đăng Tạp chí Nghề cá sông Cửu Long

Thứ sáu - 26/07/2019 03:27

I. PHÂN LOẠI VÀ CƠ CHẾ PHẢN BIỆN BÀI BÁO

1.1. Phân loại bài báo khoa học
- Bài báo khoa học (Research paper): nhằm báo cáo kết quả một công trình nghiên cứu, giải quyết vấn đề rộng và có tính căn bản, tính mới, có giá trị khoa học. Tất cả các bài báo này trên nguyên tắc, đều phải thông qua hệ thống phản biện (bình duyệt) trước khi được công bố.
- Những bài báo nghiên cứu ngắn (Short communications): đây là những bài báo rất ngắn (chỉ khoảng 600 đến 1.000 chữ) mà nội dung chủ yếu tập trung giải quyết một vấn đề rất hẹp hay báo cáo một phát hiện nhỏ nhưng quan trọng. Những bài báo này vẫn phải qua hệ thống bình duyệt.
- Những bài điểm báo hay tổng quan nghiên cứu (Reviews): là bài viết của các tác giả có uy tín trong chuyên môn được mời viết điểm báo cho một tạp chí, thường tập trung vào một chủ đề hẹp nào đó mà tác giả phải đọc tất cả những bài báo liên quan, tóm lược lại và bàn qua về những điểm chính cũng như đề ra một số đường hướng nghiên cứu cho chuyên ngành. Những bài điểm báo này cũng phải qua bình duyệt giống như bài báo nghiên cứu ngắn (short communication).

1.2. Cơ chế phản biện (bình duyệt)
Sau khi tác giả gửi bản thảo của bài báo đến tạp chí, Ban biên tập sẽ xem qua bài báo và quyết định bài báo có xứng đáng được gửi phản biện để bình duyệt hay không. Nếu không xứng đáng, trong vòng 03 ngày Ban biên tập phải báo cho tác giả biết là bài báo không được bình duyệt. Nếu thấy bài báo có giá trị và cần được bình duyệt, thư ký tòa soạn sẽ gửi bản thảo cho 2 người phản biện để bình duyệt.
Những người phản biện để bình duyệt bài báo là những chuyên gia (Tiến sĩ có cùng chuyên môn với tác giả và am hiểu về vấn đề mà bài báo quan tâm. Các phản biện sẽ xem xét toàn bộ bản thảo bài báo, và viết báo cáo đề nghị tổng biên tập nên chấp nhận hay từ chối đăng bài báo theo Mẫu phiếu nhận xét phản biện. Giai đoạn này cần khoảng 10 ngày.
Tùy theo đề nghị của các phản biện, tổng biên tập có thể cho tác giả một cơ hội để phản hồi những đóng góp của người phản biện, hoặc tác giả sẽ từ chối đăng bài. Nếu có cơ hội phản hồi, tác giả phải chỉnh sửa hoặc giải trình đối với từng nhận xét, góp ý của mỗi người phản biện. Trong vòng 7 ngày, tác giả phải gửi lại cho Ban biên tập bản thảo đã chỉnh sửa kèm theo bản giải trình đối với các góp ý của phản biện. Nếu bài phản hồi không trả lời tất cả các góp ý của phản biện hay trả lời không thỏa đáng, tổng biên tập có thể từ chối đăng bài ngay mà không cần gửi cho những người phản biện xem lại. Nếu bài phản hồi cần xem xét lại tổng biên tập sẽ gửi cho những người phản biện xem lại một lần nữa. Giai đoạn này cần khoảng 3 ngày.

1.3. Kế hoạch xuất bản
1.3.1 Kỳ xuất bản: 03 kỳ/năm.
1.3.2 Số lượng bài báo/kỳ: Từ 8-10 bài.

II. BỐ CỤC VÀ TRÌNH BÀY BÀI BÁO

2.1. Tựa bài (Title): Tựa bài thường từ 10 –20 từ, phản ánh nội dung chính của bài viết. Một tựa bài tốt không phải nhằm mục đích lôi cuốn hấp dẫn độc giả mà là đề cập thẳng vấn đề muốn giải quyết và dùng những từ chủ yếu (keywords) để những ai nghiên cứu trong cùng một lĩnh vực có thể nhận biết được. Sau tựa bài là tên tác giả, địa chỉ nơi làm việc của các tác giả, địa chỉ email của tác giả chính.

2.2. Tóm tắt (Abstract): Phần tóm tắt bài viết phải ngắn gọn thể hiện được một cách tóm tắt mục tiêu, đối tượng và thời gian nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bố trí thí nghiệm, kết luận chính và nhận định của tác giả (tóm tắt không nên quá 350 từ).

2.3. Giới thiệu (Introduction): Trong phần này, tác giả xác định đề tài nghiên cứu, phác thảo mục tiêu nghiên cứu và cung cấp cho độc giả đầy đủ cơ sở khoa học để hiểu biết phần còn lại của bài viết. Cần chú ý giới hạn những kiến thức cơ sở này trong các thử nghiệm của tác giả. Phần này sẽ đạt yêu cầu nếu trả lời được những câu hỏi như: (1) Lý do thực hiện nghiên cứu này? (xuất phát từ hiện tượng tự nhiên hay các tư liệu đã có trước), (2) Những kiến thức nào đã có trước về đề tài này? (tổng kết tư liệu, quá trình phát triển ý tưởng trước đó của các tác giả khác, những khẳng định, mâu thuẫn, và khác biệt giữa các tài liệu đã có về đề tài này), (3) Mục đích chính của nghiên cứu là gì?

2.4. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (Materials and Methods): Phần này còn được gọi là Experimental details (Dữ liệu thử nghiệm) hay Theoretical basis (Cơ sở lý thuyết). Dữ liệu thu thập được và phương pháp nghiên cứu của tác giả được trình bày ở đây. Mục này cần cung cấp đầy đủ các chi tiết để người đọc hiểu được phương pháp nghiên cứu và cách bố trí thí nghiệm. Tác giả sẽ phải trả lời những câu hỏi sau: (1) Dữ liệu nào đã sử dụng? (2) Chúng được sử dụng như thế nào? (3) Địa điểm và thời gian hoàn thành thử nghiệm?

2.5. Kết quả (Results), thảo luận (Discussion):  
- Kết quả (Results): Mục này tóm tắt những kết quả thử nghiệm và không đề cập đến ý nghĩa của chúng. Dữ liệu được trình bày theo bảng biểu, đồ thị hình vẽ, hình ảnh v.v…Những dữ liệu đã ghi theo bảng không nên trình bày lại theo hình vẽ hay biểu đồ. Những số liệu và bảng biểu tự chúng đã trình bày đầy đủ thông tin mà không cần phải lặp lại thêm nhiều bằng lời mà nên tập trung vào nhận định những xu hướng và khác biệt chính của kết quả đạt được chứ đừng sa vào những chi tiết nhỏ nhặt.
- Thảo luận (Discussion): Mục này nhằm: (1) Diễn giải phân tích kết quả, những ưu điểm và hạn chế, tách bạch rõ ràng dữ liệu và suy luận, (2) Mối liên hệ giữa kết quả nghiên cứu của tác giả với những phát hiện khác trong các nghiên cứu trước đó. Điều này cho thấy đóng góp của tác giả bổ sung cho lý thuyết và kiến thức, hay điều chỉnh những sai sót của các đề tài nghiên cứu trước đó. Tất nhiên, người viết phải có những lý lẽ thật lôgíc cho những thử nghiệm và suy luận của mình và cũng có thể dựa vào đó đề nghị tiếp tục những thử nghiệm trong tương lai để làm sáng tỏ những vấn đề còn bỏ ngỏ trong kết quả của mình.

2.6. Kết luận và đề xuất (Conclusions and suggestions): Mục này tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu của tác giả/nhóm tác giả, một vài đề xuất cũng có thể bao gồm ở đây.

2.7. Phần cảm ơn (Acknowledgements): Người viết cảm ơn những người đã cộng tác nghiên cứu với mình và nhà tài trợ.

2.8. Tài liệu tham khảo (References)
Trong phần này cần liệt kê tất cả tài liệu đã trích dẫn trong bài viết.
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo. Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng…) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì bài báo không được đăng tải.
Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của bài báo.
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2cm. Trong trường hợp này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
 
Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo:

1. Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật… (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu).

2. Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC của tên tác giả:
- Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
- Tác giả là người Việt Nam: xếp theo thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.
- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B, v.v…

3. Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
* Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
* Năm xuất bản. (dấu chấm sau năm)
* Tên sách, luận án hoặc báo cáo, (dấu phẩy cuối tên)
* Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
* Nơi xuất bản, (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)
Thí dụ: Nguyễn Phan Quang, 1993. Việt Nam- những sử liệu mới, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh.
+ Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách… ghi đầy đủ các thông tin sau:
  • Tên tác giả (không có dấu ngăn cách)
  • Năm công bố (dấu phẩy sau ngoặc đơn)
  • Tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
  • Tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
  • Tập (không có dấu ngăn cách)
  • Số (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
  • Các số trang, (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)
Thí dụ: Quách Ngọc An, 1992. “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98(1), tr.10-16.
 

III. QUY ĐỊNH ĐỊNH DẠNG (FORMATE) BÀI BÁO
 
3.1. Báo cáo khoa học gồm các phần:
Bài báo được soạn thảo trên máy vi tính, sử dụng UNICODE font Times New Roman, sắp xếp theo các phần theo thứ tự như sau:
- Tựa bài báo: Chữ in hoa và đậm, trừ tên latinh được để trong ngoặc đơn và in nghiêng, font 14, canh giữa.
- Họ và tên tác giả: Chữ thường (viết hoa các chữ cái đầu tiên của họ, tên và tên đệm), font 12, canh phải, với footnote là tên cơ quan cho (các) tác giả và địa chỉ email của tác giả để liên hệ.
- Tóm tắt: Tiêu đề chữ hoa (không in đậm), canh trái, font 12. Phần chính của tóm tắt không quá 350 từ, không xuống hàng, font 10. Từ khóa: tối đa 5 từ, in nghiêng, xếp theo thứ tự A-Z.
- Mở đầu/Đặt vấn đề: Font 12
- Vật liệu và Phương pháp: Font 12
- Kết quả và Thảo luận: Font 12, tách riêng phần Kết quả và Thảo luận.
- Kết luận: Font 12
- Tài liệu tham khảo: Tiêu đề font chữ 12, in hoa và đậm, canh trái. Tài liệu trích dẫn font chữ 10, gồm các phần sau: Tên tác giả, năm xuất bản, tiêu đề bài báo, tên tạp chí, số volume, số trang.
 
Các tiêu đề chính (Mở đầu/đặt vấn đề; Vật liệu và Phương pháp; Kết quả và Thảo luận; Kết luận và đề xuất) viết bằng chữ in hoa và in đậm, đánh số thứ tự theo số La Mã, canh trái. Các tiêu đề phụ (Cảm ơn và Tài liệu tham khảo) viết bằng chữ in hoa và in đậm, không đánh số thứ tự, canh trái, font chữ 12.
 
3.2. Phần tóm tắt (abstract) bằng tiếng Anh cuối bài bao gồm:
- Tiêu đề bằng tiếng Anh: Chữ in hoa và đậm, font 14, canh giữa.
- Tên tác giả: Không bỏ dấu, chữ thường (viết hoa các chữ cái đầu tiên của họ, tên và tên đệm), font 12, canh phải, với footnote là tên cơ quan cho (các) tác giả và địa chỉ email của tác giả để liên hệ.
- Phần chính của tóm tắt không quá 350 từ, không xuống hàng, font 10. Keywords: tối đa 5 từ, in nghiêng, xếp theo thứ tự A-Z.
 
3.3. Một số hướng dẫn cần thiết:
-  Khổ giấy: A4.
-  Lề trang in: Trái 3 cm, phải 2 cm, trên 2 cm, dưới 2 cm.
-  Khoảng cách dòng: 1,5 lines.
-  Font chữ: Times New Roman (Unicode).
-  Không đánh số trang.
-  Tiêu đề của bảng và hình được in đậm và canh giữa. Tiêu đề của bảng nằm ở phía trên của bảng. Tiêu đề của hình nằm ở phía dưới của hình.
-  Độ dài của báo cáo khoa học: không quá 12 trang (không bao gồm tài liệu tham khảo).
-  Độ dài bài tổng quan: không quá 15 trang.
 
 
IV. QUY ĐỊNH GỬI BÀI ĐĂNG TẠP CHÍ

1. Bài gửi đăng phải là kết quả của các công trình khoa học - công nghệ, hoặc là bài tổng quan từ những bài báo trong các tạp chí, thông tin khoa học - công nghệ có nội dung mới, chưa gửi đăng trên bất cứ Tạp chí khoa học nào.
2. Bài gửi đăng được viết từ 8 - 12 trang cho bài báo khoa học và 15 trang cho bài báo tổng quan kể cả bảng biểu, đồ thị, tài liệu tham khảo.
3. Bản thảo được gửi tới Ban Biên tập gồm 01 bản điện tử.
4. Bản thảo của bài viết được định dạng theo quy định của Tạp chí Nghề Cá Sông Cửu Long. Cuối bài viết, tác giả ghi rõ họ và tên, địa chỉ, điện thoại và e-mail để tiện liên lạc.
5. Trong vòng 03 ngày tác giả được phản hồi không chấp nhận nếu bài báo không đạt, nếu được chấp nhận thì Ban Biên tập gửi cho 2 phản biện nhận xét, đánh giá. Trong vòng 10 ngày sau khi nhận được bài gửi đăng, Ban biên tập trả lời tác giả về nhận xét, đánh giá của phản biện và thẩm định của Ban biên tập đối với bài báo và yêu cầu tác giả chỉnh sửa.
6. Ban biên tập liên hệ với tác giả để thực hiện các yêu cầu chỉnh sửa đối với bài báo. Các bài đăng đạt yêu cầu sẽ được đăng trong số báo gần nhất.
7. Danh sách Chuyên gia phản biện do Hội đồng khoa học Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II hoặc Tổng biên tập chỉ định.
8. Người phản biện làm việc với tư cách chuyên gia độc lập và phải chịu trách nhiệm trước Tổng biên tập về chất lượng, nội dung phản biện. Chuyên gia phản biện nhận xét bài báo theo Mẫu phiếu nhận xét phản biện. Nếu nội dung bài có những vấn đề chưa rõ hoặc cần phải sửa chữa, người phản biện yêu cầu Ban biên tập liên hệ với tác giả để bổ sung, hoàn thiện; sau khi sửa xong người phản biện phải được xem lại và cho ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho đăng. Chậm nhất sau 07 ngày người phản biện phải gửi lại bài để Tạp chí tổng hợp và thực hiện công tác xuất bản theo đúng kế hoạch.
9. Sau khi có ý kiến nhận xét của chuyên gia phản biện, Ban Biên tập tập hợp bài trình Phó Tổng biên tập phụ trách chuyên môn để hoàn thiện.
10. Thư ký tòa soạn có trách nhiệm sửa những lỗi còn sai sót trên bản cuối do Tổng biên tập và Phó Tổng biên tập đọc chỉ ra, sau đó mới chuyển đi in.
11. Địa chỉ gửi bài, liên hệ bài đăng:
Ban Biên tập Tạp chí Nghề Cá Sông Cửu Long
Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II
116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
E-mail: hoangtien74@yahoo.com
Điện thoại: 028 38299592, 028 38239445, Fax: 028 38226807

Nguồn tin: Ban bien tập Tạp chí Nghề cá sông Cửu Long

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến


    
  RIA2

    ĐT:  (84-28) 38299592

     Fax: (84-28) 38226807

       Email: ria2@mard.gov.vn

     
Văn ban chi dao




Đơn vị hợp tác