22:02 EST Thứ tư, 22/01/2020

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 1487

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 70159

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3161180

Thành viên

Trang nhất » Ấn phẩm » Tạp chí nghề cá sông Cửu Long » Năm 2013 » Số 2

Ảnh hưởng của mật độ ban đầu lên sinh trưởng vi tảo Nannochloropsis oculata & Isochrysis galbana nuôi trong hệ thống tấm

Thứ tư - 04/05/2016 22:19
TÓM TẮT

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ban đầu lên sinh trưởng của quần thể vi tảo Nannochloropsis oculataIsochrysis galbana nuôi trong hệ thống tấm được thực hiện tại Trung tâm Quốc gia Giống hải sản Nam bộ, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2. Mật độ ban đầu có ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể N. oculata ở tốc độ tăng trưởng và thời gian đạt cực đại. Khả năng đạt cực đại của quần thể có mật độ ban đầu 20 và 30 triệu tb.ml-1 không khác biệt nhau, đạt 310 triệu tb.ml-1 sau 15 ngày (thí nghiệm I. 1) hay đạt 305 triệu tb.ml-1 sau 13 ngày (thí nghiệm I.2). Trong khi đó quần thể 5 triệu tb.ml-1 đạt cùng mật độ cực đại, nhưng chậm hơn 3 ngày. Tương tự, mật độ ban đầu cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể I. galbana ở tốc độ tăng trưởng và mật độ cực đại. Quần thể với mật độ ban đầu 0,5, 1 và 2 triệu tb.ml-1 cho mật độ cực đại theo thứ tự là 26, 28 hay 31 triệu tb.ml-1 (thí nghiệm II.1) hay 21, 27 và 34 triệu tb.ml-1 (thí nghiệm II.2). Mật độ cực đại của quần thể 2 triệu tb.ml-1 cao khác biệt so với hai quần thể còn lại. Tốc độ tăng trưởng trung bình của cả hai loài đều theo xu hướng chung quần thể có mật độ ban đầu càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng thấp. Cụ thể, đối với N. oculata, 0,22 hay 0,26.ngày-1; 0,17 hay 0,21.ngày-1 và 0,15 hay 0,18.ngày-1 ở quần thể có mật độ ban đầu lần lượt là 5; 20 và 30 triệu tb.ml-1; trong thí nghiệm I.1 hay I.2. Đối với I. galbana, 0,40 hay 0,38.ngày-1; 0,33.ngày-1 và 0,28.ngày-1 ở quần thể có mật độ ban đầu lần lượt là 0,5; 1 và 2 triệu tb.ml-1; trong thí nghiệm II.1 hay II.2. Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ ban đầu 20 triệu tb.ml-1 đối với N. oculata và 2 triệu tb.ml-1 đối với I. galbana là phù hợp nhất cho việc nuôi sinh khối từng loài vi tảo trong hệ thống tấm.  ==>>(Chi tiết  xin vui lòng liên hệ Phòng Khoa hoc,HTQT&ĐT- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 2)

Tác giả bài viết: Đặng Tố Vân Cầm, Trình Trung Phi, Diêu Phạm Hoàng Vy, Lê Thanh Huân, ĐặngThị Nguyên Nhàn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến


    
  RIA2

    ĐT:  (84-28) 38299592

     Fax: (84-28) 38226807

       Email: ria2@mard.gov.vn

     
Văn ban chi dao




Đơn vị hợp tác