18:09 EST Thứ hai, 12/11/2018

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 708

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 17240

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2083020

Thành viên

Trang nhất » Tin Tức » Tin hoạt động

Tóm tắt tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo tồn, lưu giữ nguồn gen và giống thủy sản khu vực Nam Bộ

Thứ ba - 21/08/2018 06:20
Đề án "Lưu giữ nguồn gen và giống thủy sản" thuộc chương trình Nhà nước "Bảo tồn nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật" đã được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường xây dựng từ năm 1988 và thực hiện với sự phối hợp của các Viện Nghiên cứu về Thủy hải sản. Nhiệm vụ bảo tồn, lưu giữ nguồn gen và giống thủy sản khu vực Nam Bộ là nhiệm vụ thường xuyên của ngành, đã và đang được thực hiện tại 2 Trung Tâm Quốc gia Giống Thủy sản nước ngọt Nam Bộ và Trung Tâm Quốc gia Giống Hải sản Nam Bộ thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II.

Mục tiêu của nhiệm vụ là bảo tồn đa dạng sinh học, lưu giữ lâu dài, an toàn và nâng cao chất lượng giống loài thủy sản nhằm phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản. Bao gồm các nội dung chính như: Điều tra, khảo sát, phân lập và hoàn thành thu thập được các nguồn gien cần bảo tồn, lưu giữ; Lưu giữ an toàn các nguồn gien thủy sản quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, có tiềm năng và giá trị kinh tế; Hoàn thành đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết và đánh giá di truyền đối với các nguồn gien; Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu của nguồn gien, hoàn thành xây dựng các chỉ tiêu về thuần dưỡng, hình thái và khả năng khai thác sử dụng, các chỉ tiêu sinh học đối với các nguồn gien; Hoàn thành việc giới thiệu, trao đổi, sử dụng và nâng cao chất lượng của các nguồn gien.
 
Danh mục nguồn gen đang được lưu giữ đến năm 2017.
 
STT Tên nguồn gien (tên thường gọi và tên la tinh) Nguồn gốc Phân loại nguồn gien (theo IUCN/FAO) Năm bắt đầu Số lượng hiện có (con) - (kg/con) Phương pháp bảo tồn, lưu giữ
1 Nước lợ mặn           
1.1 Cá Mó đầu khum– Cheilinus undulatus Côn Đảo, Phú Quí, Trường Sa EN 2005 40
(2,8-15,5)
Ex-situ (bể), 
1.2 Cá Dứa – Pangasius sp Vũng Tàu, Sóc Trăng NE 2012 60
(1,8-4,2)
Ex-situ (lồng bè)
2 Nước ngọt          
2.1 Cá Vồ cờ - Pangasius sanitwongsei Đồng bằng SCL CR 2007 20
(3,5-34,0)
Exsitu (ao),
2.2 Cá Sửu - Boesemania microlepis Đồng bằng SCL Hiếm 2012 30
(0,7-3,5)
Exsitu (ao, bè)
2.3 Cá Hổ sọc nhỏ - Datnioides undecimradiatus Đồng bằng SCL Hiếm 2012 35
(0,4- 1,2)
Exsitu (bể),
2.4 Cá Vồ đém - Pangasius larnaudii Đồng bằng SCL NE 2005 50
(4,0-14,0)
Exsitu (ao)

*Chú thích phân loại nguồn gien theo tiêu chuẩn của IUCN/FAO: EX (Extinct) - Tuyệt chủng; EW (Extinct in the wild) - Tuyệt chủng ngoài tự nhiên; CR (Critically Endangered) - Rất nguy cấp; EN (Endangered) - Nguy cấp; VU (Vulnerable) - Sẽ nguy cấp; CD (Conversation Dependent) - Phụ thuộc bảo tồn; NT (Near Threatened) - Sắp bị đe dọa; LC (Least Concem) - Ít lo ngại; DD (Date Deficient) - Thiếu dẫn liệu; NE (Not Evaluated) - Không đánh giá.

Hàng năm, Nhiệm vụ tiến hành khảo sát và thu thập bổ sung đối với các nguồn gen quí hiếm nhưng có số lượng cá thể còn khiêm tốn. Tỷ lệ sống sau thuần dưỡng và lưu giữ đạt từ 80-90%. Hiện nay đã tiến hành đánh giá sơ bộ và chi tiết tất cả các nguổn gen đang được lưu giữ thông qua các chỉ tiêu về đặc điểm thích nghi và thuần dưỡng, đặc điểm hình thái phân loại, đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng, ...và đánh giá đa dạng di truyền. Đã và đang đánh giá được từ 70 – 95% các chỉ tiêu trên các đối tượng đang lưu giữ. Bước đầu đã nghiên cứu đánh giá được một số chỉ tiêu về đặc điểm sinh sản của các loài lưu giữ để làm cơ sở cho bước nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo, tái tạo quần đàn như: mùa vụ sinh sản, sức sinh sản, tỷ lệ thành thục, tỷ lệ đẻ, thụ tinh, tỷ lệ nở….Xây dựng hồ sơ lưu trữ cho từng nguồn gen thông qua các chỉ tiêu về thuần dưỡng, hình thái, sinh học và di truyền, khả năng khai thác và sử dụng.

 
Hình thái ngoài của cá mó đầu khum và cá vồ cờ

Cá mó đầu khum: Cheilinus undulatus Cá vồ cờ: Pangasius sanitwongsei

Trong thời gian tới nhiệm vụ tiếp tục bổ sung, lưu giữ nguồn gen hiện có, bổ sung thêm các đối tượng quí hiếm mới. Đưa vào khai thác và phát triển nguồn gen cá Hổ sọc nhỏ, cá Sửu, cá Mó đầu khum, cá Vồ cờ… sau khi đã có kết quả nghiên cứu thăm dò về sinh sản nhân tạo.

Tác giả bài viết: Nguyễn Hữu Thanh

Nguồn tin: Trung tâm Quốc gia Giống hải sản Nam Bộ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến


    
  RIA2

    ĐT:  (84-28) 38299592

     Fax: (84-28) 38226807

       Email: ria2@mard.gov.vn

     
Văn ban chi dao




Đơn vị hợp tác