13:11 EDT Thứ sáu, 19/10/2018

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 8


Hôm nayHôm nay : 2456

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 37766

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2042992

Thành viên

Trang nhất » Giới thiệu » Cơ cấu tổ chức

Phân viện Nghiên cứu Thuỷ sản nam Sông Hậu

Thứ ba - 02/06/2015 21:49

Phân Viện Trưởng: TS. Vũ Anh Tuấn
Email: tuan_v_a@yahoo.com.vn


Phó Phân viện trưởng: ThS. Lê Văn Trúc
Email: levantruc80@yahoo.com

Phó Phân viện trưởng: ThS. Đỗ Văn Hoàng
Email: dovanhoang05@gmail.com

Địa chỉ: 91 Phan Ngọc Hiển, phường 6, TP. Cà Mau
Điện thoại: 02903 838 722;        Fax: 02903 838 722


I. Chức năng, nhiệm vụ:

1.
Phân viện Nghiên cứu Thủy sản Nam sông Hậu (sau đây gọi tắt là Phân viện) có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn,  hợp tác quốc tế, tư vấn, sản xuất kinh doanh và dịch vụ về nuôi trồng thủy sản, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nội địa và ven biển các tỉnh Nam sông Hậu.
Trụ sở chính Phân viện đặt tại 91 Phan Ngọc Hiển, Phường 6, thành phố  Cà Mau, tỉnh Cà Mau


2. Phân viện có các nhiệm vụ:

2.1. Xây dựng và trình Viện:
  1. Kế hoạch dài hạn và hàng năm về các chương trình, dự án nuôi trồng thủy sản; khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản nội địa và ven biển; các giải pháp thích ứng với biển đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Phân viện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  2. Đề án vị trí việc làm, quản lý tổ chức bộ máy, biên chế viên chức theo chức danh nghề nghiệp và người lao động của Phân viện theo phân cấp quản lý của Viện và quy định của Pháp luật.
2.2. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản nội địa và ven biển thuộc nhiệm vụ của Phân viện theo quy định của pháp luật.

2.3. Nghiên cứu cơ bản có định hướng và nghiên cứu ứng dụng tổng hợp về:
  1. Các tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản nội địa và ven biển;
  2. Đánh giá tác động của nguồn nước, môi trường và biến đổi khí hậu đến thủy sản và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu tác động;
  3. Đặc điểm về sinh học sinh sản, dinh dưỡng, sinh trưởng của các đối tượng thủy sản;
  4. Bệnh thủy sản, các vấn đề về dịch tễ học, tác nhân, nguyên nhân gây bệnh và đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh;
  5. Chế tạo, ứng dụng thuốc, vắc xin thủy sản và chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản;
  6. Tham gia chọn, tạo giống, nghiên cứu công nghệ sản xuất giống nhân tạo những loài có giá trị kinh tế cao phục vụ nuôi trồng thủy sản;
  7. Ứng dụng công nghệ chọn giống và phát tán các đàn giống đã được chọn lọc
  8. Thiết lập công thức thức ăn, các chất bổ sung vào thức ăn và quy trình công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho nuôi trồng thủy sản;
  9. Các quy trình và mô hình về sản xuất giống và nuôi thuỷ sản; mô hình bảo vệ, khai thác nguồn lợi thủy sản và thích ứng với biển đổi khí hậu.
2.4. Điều tra môi trường, nguồn lợi thủy sản nội địa và ven biển; lập quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản, quy hoạch phát triển các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cho các tỉnh trong khu vực.

2.5. Tham gia quan trắc, cảnh báo, dự báo môi trường và dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản;

2.6. Tham gia tập hợp, tuyển chọn và lưu giữ giống gốc, giống thuần các loài thủy sản bản địa có giá trị; lưu giữ, khai thác và phát triển nguồn gen thủy sản.

2.7. Khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học dùng trong thủy sản theo quy định của pháp luật.

2.8. Cung cấp các dịch vụ phân tích chất lượng nước, chẩn đoán tác nhân gây bệnh thuỷ sản; tư vấn quản lý môi trường nuôi và bệnh thuỷ sản.

2.9. Đào tạo, tập huấn và cấp giấy chứng nhận các khóa học ngắn hạn về nuôi trồng thủy sản; khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; thích ứng với biến đổi khí hậu. Tham gia công tác khuyến ngư.

2.10. Tham gia đào tạo dài hạn (đại học, sau đại học) về thủy sản do các Viện, Trường tổ chức.

2.11. Hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện các nghiên cứu về nuôi trồng thủy sản; khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tham gia việc mời chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài vào Viêt Nam nghiên cứu theo quy định của pháp luật.

2.12. Liên doanh, liên kết, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về giống, công nghệ nuôi, thức ăn, thuốc, hóa chất, chế phẩm vi sinh, trang thiết bị  phục vụ nuôi trồng thủy sản.

2.13. Quản  lý, sử dụng lao động, tài sản theo quy định của Pháp luật và của Viện.

2.14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng  giao.

3. Cơ cấu tổ chức của Phân viện gồm:
  1. Phòng Công nghệ nuôi và Giống thủy sản.
  2. Phòng Môi trường và Bệnh thủy sản.
  3. Phòng Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
  4. Phòng Nghiệp vụ.
  5. Phòng Kinh doanh và chuyển giao công nghệ.
  6. Trại Thực nghiệm Thủy sản nước lợ Nam Sông Hậu.
  7. Trại Thực nghiệm Thủy sản nước ngọt Nam sông Hậu.
  8. Trại thực nghiệm Thủy sản nước mặn Nam sông Hậu.

 

II.DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM BỆNH VÀ MÔI TRƯỜNG

- Thường xuyên cập nhật các phương pháp chẩn đoán, kỹ thuật xét nghiệm mới phù hợp với các  tiêu chuẩn trong nước và quốc tế
- Đội ngũ cán bộ có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân, Kỹ sư, ... có nhiều năm kinh nghiệm và được đào tạo chuyên sâu            
           
a. Xét nghiệm bệnh trên mẫu tôm, giáp xác:
- Mô học thường: các chỉ tiêu Virus gây bệnh còi (MBV), Virus gây bệnh đốm trắng (WSSV), vi khuẩn bệnh gan tụy cấp Vibrio parahaemolyticus trên tôm giống và tôm thương phẩm.
- Mô học nhanh: các chỉ tiêu Virus gây bệnh còi (MBV), Virus gây bệnh đốm trắng (WSSV), vi khuẩn bệnh gan tụy cấp Vibrio parahaemolyticus trên tôm giống và tôm thương phẩm.
- PCR: MBV, WSSV, YHCV, TAURA, Parahaemolyticus trên tôm giống và tôm thương phẩm.
- Các chỉ tiêu khác: ký sinh trùng, nấm, vi khuẩn parahaemolyticus, Vi khuẩn tổng (Vibrio, Aeromonas,…)
- Kháng sinh đồ:Tìm loại kháng sinh thích hợp diệt vi khuẩn gây hại trong nước hoặc trong ao nuôi:  Oxytetraxyline, Doxycyline, Erythrommycine, Tetraxyline, Rifamycine, Sulfametoxazol, Gentamycine, Cefamycine; Kháng sinh đồ hoặc hóa chất do khách mang đến.

b. Phân tích mẫu nước và bùn:
- Vi khuẩn: Vibrio phát sáng, Vibrio parahaemolyticus và Vibrio tổng số, ...
- Tảo định tính và định lượng; động vật nổi định tính và định lượng.
- Sắt tổng, độ cứng, oxy hòa tan (dùng máy và đo phân tích bằng hóa chất),
- pH, H2S, Độ kiềm, độ mặn (dùng máy và đo phân tích bằng hóa chất), Amoni tổng, CO2

III.DỊCH VỤ TƯ VẤN:

- Thường xuyên cập nhật các phương pháp và kỹ thuật nuôi, sản xuất giống các đối tượng mới phù hợp với điều kiện cụ thể của ĐBSCL
- Đội ngũ cán bộ có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân, Kỹ sư, ... có nhiều năm kinh nghiệm và được đào tạo chuyên sâu         
              
a. Bệnh và Môi trường
-  Khảo sát, đánh giá tác động môi trường nuôi và bệnh thủy sản
- Thiết kế, lựa chọn trang thiết bị phòng thí nghiệm
- Giải pháp phòng và trị bệnh tại vùng nuôi
- Đào tạo, tập huấn về chẩn đoán xét nghiệm các mầm bệnh trên động vật thủy sản và phân tích các chỉ tiêu môi trường ao nuôi
- Hợp tác nghiên cứu với địa phương, viện, trường về bệnh và môi trường thủy sản
- Khảo nghiệm, thử nghiệm chế phẩm vi sinh, hóa dược, thảo dược và hóa chất trong phòng trị bệnh thủy sản.

b. Kỹ thuật và công nghệ
- Chuyển giao công nghệ sản xuất giống cua, tôm, cá bống tượng,
- Tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật xây dựng các trại sản xuất giống tôm, cua
- Tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật ương nuôi các đối tượng làm thức ăn tự nhiên cho ấu trùng thủy sản.
- Tư vấn và chuyển giao kỹ thuật nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp, tôm rừng và tôm lúa
- Tư vấn và chuyển giao kỹ thuật nuôi cá giò, cá chẽm trong ao đất
- Lập và tư vấn quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh và cấp huyện
- Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước triển khai các dự án về phát triển các mô hình nuôi tôm cho cộng đồng
- Hỗ trợ kỹ thuật ương nuôi các đối tượng thủy sản
- Khảo nghiệm, thử nghiệm chế phẩm vi sinh, hóa dược, thảo dược và hóa chất trong phòng trị bệnh và ổn định môi trường nuôi
- Tập huấn kỹ thuật nuôi, sản xuất giống cho các hộ và cơ sở sản xuất có nhu cầu

IV.CUNG CẤP SẢN PHẨM PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

- Thức ăn công nghiệp cho cá chẽm, cá giò.
- Tôm sú giống (PL15)
- Cua giống
- Tôm càng xanh giống (PL15)
- Chế phẩm vi sinh quản lý môi trường nuôi
- Bộ test kiểm tra nhanh Vibrio parahaemolyticus
- Cá chẽm, cá giò thương phẩm
- Tôm sú, tôm chân trắng thương phẩm.














 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến


    
  RIA2

    ĐT:  (84-28) 38299592

     Fax: (84-28) 38226807

       Email: ria2@mard.gov.vn

     
Văn ban chi dao




Đơn vị hợp tác